Thông tin cần biết

1 công đất bao nhiêu tiền? 1 công đất vườn/ ruộng giá bao nhiêu? » Thông tin Dự án

Bao nhiêu tiền 1 công đất?  Giá 1 công vườn / đất ruộng là bao nhiêu?

Bao nhiêu tiền 1 công đất?

Nếu ở miền Bắc, đơn vị đo cực được sử dụng rộng rãi thì ở miền Nam, đơn vị đo đạc đất đai lại rất phổ biến. Đất vườn ngày càng đắt đỏ và để chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư bạn cần biết giá để chủ động về tài chính, tránh bị thiệt thòi. Tuy nhiên, 1 công đất là bao nhiêu?, bao nhiêu tiền 1 công đất,… chưa chắc ai cũng biết. Chính vì vậy, hôm nay Mogi sẽ chia sẻ cụ thể đến các bạn để hiểu rõ hơn về khái niệm đất công cũng như cách tính 1 công đất nhanh nhất. Kiểm tra nó ngay!

Khái niệm đất công

Trước khi đi tìm hiểu đất công là bao nhiêu thì trước tiên bạn cần hiểu rõ khái niệm đất công là gì. Công là đơn vị đo lường đất đai được sử dụng rất phổ biến ở khu vực phía Nam nước ta.

Công là một đơn vị đo đất.

Theo quy định của Luật đất đai 2013 thì 1 công đất sẽ bằng 1.296 m2. Nhưng hiện nay, hầu hết người dân miền Nam sẽ tính 1 công đất = 1.000m2 = 0,1 ha. Đây là cách làm tròn để dễ nhớ và dễ tính toán khi mua bán, làm thủ tục chuyển đổi đất đai.

Các đơn vị đo đất khác

Ngoài đơn vị công, trong đo đạc đất đai ở nước ta còn sử dụng nhiều đơn vị khác như: sào, thước, mẫu, ha … Tùy từng trường hợp cụ thể sẽ sử dụng đơn vị đo cho phù hợp. tốt nhất. Cách chuyển đổi một số đơn vị đo đất phổ biến như sau:

  • 1 đất tiêu chuẩn = 1.296 m2 = 0,1296ha
  • 1 sào đất phía Bắc = 360m² = 0,036ha
  • 1 sào đất miền Trung = 500m² = 0,05ha
  • 1 sào đất phía Nam = 1.000m² = 0,1ha
  • 1 ha đất = 10.000m² = 0,01km²
  • 1 mét đất = 1m = 100cm = 10 feet
  • 1 mẫu đất = 3.600m2 = 0,36ha

Ghi chú:

Miền Bắc nước ta (khu vực phía Bắc) ít sử dụng các cơ quan công quyền. Họ thường sử dụng đơn vị cực để đo đất. Tương tự như miền Bắc, miền Trung cũng sử dụng đơn vị là cực. Chỉ có khu vực phía Nam sử dụng nhiều đơn vị công nhất.

> Có thể bạn quan tâm: Ứng dụng đo đạc đất đai năm 2022 tốt nhất và tiện lợi nhất là gì?

Khái niệm về mẫu đất

Tương tự như đơn vị sào đất, đơn vị mẫu cũng được sử dụng rất phổ biến trong đo đạc đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay. Tuy nhiên, đơn vị đo lường này thường được sử dụng để tính diện tích đất rộng.

Mẫu cũng là một đơn vị đo lường đất đai thông dụng

Một mẫu Anh bằng 3600 mét vuông và 1 công = 360 m². Hiện nay, do cách tính diện tích theo đơn vị diện tích hoặc mẫu đất ở các vùng khác nhau nên quan niệm về mẫu đất ở các vùng cũng khác nhau:

  • 1 mẫu đất ở khu vực phía Bắc = 3.600m²
  • 1 mẫu đất thổ cư tại miền Trung = 4.970m²
  • 1 mẫu đất thổ cư tại khu vực phía Nam = 10.000m²

Vì 1 sào đất ở mỗi vùng là khác nhau nên để dễ tính người ta thường dùng cách tính của người miền Nam. Tức là 1 công đất bằng 1000 m², 1 công đất bằng 10 công lao động tương đương với 10.000 m² bằng 1 héc ta.

Hectare là gì?

Hecta (tiếng Anh là hecta) ký hiệu là hecta là một đơn vị đo diện tích được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Đây cũng là đơn vị thường dùng để đo diện tích đất vườn, ruộng lớn.

Quy đổi 1 ha thành sào, mẫu, nhân công như sau:

  • 1 ha = 10.000 m2 = 1 hm2
  • 1 ha = 10.000 / 360 = 27.7777777778 sào Bắc Bộ
  • 1 ha = 10.000 / 499,95 = 20.0020002 sào miền Trung
  • 1 ha = 10.000/1296 = 7.71604938272 sào Nam bộ
  • 1 hecta = 2,778 mẫu Anh ở phía Bắc
  • 1 hecta = 2 hecta miền Trung
  • 1 ha = 1 mẫu Anh phía nam
  • 1 ha = 10.000 / 360 = 27.77777777778 theo diện tích phía Bắc
  • 1 ha = 10.000 / 499,95 = 20.0020002 theo miền Trung
  • 1 hecta = 10.000/1296 = 7.71604938272 theo diện tích phía Nam

Hecta được ký hiệu là ha = 10.000m2.

> Xem thêm ngay: ONT land là gì? Đặc điểm của đất ONT là gì? Những điều cần biết về ONT. đất

Chuyển đổi công trình đất sang đơn vị khác

Để dễ dàng tính được bao nhiêu là 1 công đất, bao nhiêu là 1 công đất vườn, trước tiên bạn cần biết cách quy đổi công đất sang các đơn vị đo lường thông thường khác. Đây là cách chuyển đổi 1 công việc sang mẫu Anh, hecta và mét vuông.

1 mẫu đất bằng bao nhiêu mẫu đất?

Căn cứ Nghị định 86/2012 / NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đo lường. Chính phủ quy định rõ ràng về vấn đề này. Cụ thể, 1 đơn vị đất (công lớn) = 1296 m2 = 1/10 mẫu Anh.

1 công đất = 1296 m2 = 1/10 mẫu Anh.

1 công đất bằng bao nhiêu héc ta?

Như đã chia sẻ ở trên, 1 công đất = 1000 m² = 0,1 ha. Điều đó có nghĩa là 1 ha sẽ = 10 đất công.

1 công đất bằng bao nhiêu m2?

Theo cách tính chuẩn thì 1 công đất = 1296m2 (công lớn – như cách gọi của người dân miền Nam). Theo cách tính phổ biến nhất của người miền Nam, 1 công đất được làm tròn 1000m2. Và bằng cách tính này, bạn có thể dễ dàng tính nhanh 2 đơn vị đất = 2000m2, 3 đất = 3000m2,… .10 đất = 10 000m2 = 1ha.

Bao nhiêu tiền 1 công đất?

Vì tùy từng địa phương mà có cách tính đất khác nhau và giá đất ở mỗi địa phương cũng không giống nhau. Vì vậy, 1 công đất ở mỗi địa phương cũng có cách tính khác nhau. Nếu bạn đang băn khoăn không biết 1 công đất là bao nhiêu thì có thể tham khảo cách tính 1 công đất sau đây theo diện tích mà mình đang sinh sống.

Ở miền Nam

Như đã chia sẻ ở trên, ở Nam Bộ người ta tính 1 công đất = 1000m2. Ví dụ, 1m2 đất ruộng ở miền Trung có giá trung bình khoảng 2 triệu đồng. Chúng ta sẽ có cách tính giá trung bình của 1 công đất khu vực miền nam nước ta sẽ là: 1,2 x 1000 = 1,2 tỷ.

Cách tính bao nhiêu đất là 1.

Ở miền Trung

Tại Miền Trung 1 công đất = 500m2. Ví dụ, 1m2 đất ruộng ở miền Trung có giá trung bình khoảng 1,5 triệu. Ta sẽ có cách tính giá trung bình 1 công đất ở miền trung nước ta sẽ là: 1,5 x 500 = 750 triệu đồng.

Ở phía Bắc

Phía Bắc 1 công đất = 360m2. Ví dụ: 1m2 đất ruộng ở miền Bắc hiện nay có giá trung bình khoảng 2 triệu. Ta sẽ có cách tính giá trung bình 1 công đất ở miền Bắc nước ta sẽ là: 2 x 360 = 720 triệu đồng.

Ghi chú: Giá này chỉ mang tính chất tham khảo và là ví dụ cho từng khu vực. Bạn có thể áp dụng giá đất hiện tại của địa phương mình vào cách tính này để có giá chính xác nhất.

Giá đất hiện tại ở mỗi nơi khác nhau.

> Xem thêm ngay: Đất nông nghiệp là gì? Chi phí chuyển từ đất nông nghiệp sang thổ cư?

Ví dụ cách tính bao nhiêu đất vườn

Đối với những ai đang có nhu cầu chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư thì chắc chắn phải nắm được cách tính giá đất vườn sang đất thổ cư để chủ động về mặt tài chính.

Trong bài viết này, Mogi xin đưa ra một ví dụ về việc chuyển 100m2 đất vườn sang đất thổ cư. Công thức tính như sau:

  • Sự khác biệt = Giá đất thổ cư – giá đất vườn
  • Số tiền phải trả để chuyển đổi đất = Tiền chênh lệch x với diện tích đất x 50%

Tiền chuyển đổi đất vườn thành thổ cư sẽ khác nhau tùy theo vị trí.

Trường hợp bạn muốn chuyển 100m2 đất vườn thành đất ở và giá đất ở tại địa phương là 4 triệu đồng / m2. Giá đất vườn là 400 nghìn đồng / m2, cách tính như sau:

Áp dụng công thức trên bạn sẽ có:

  • Chênh lệch = 4.000.000 – 400.000 = 3.600.000 đồng
  • Số tiền phải trả = 3.600.000 x 100m2 x 50% = 180.000.000 đồng

Ghi chú:

  • Phí chuyển đổi chưa bao gồm phí đăng ký là 0,5%. Phí chủ quyền là 100.000 đồng. Sau khi tính toán tổng sẽ được số tiền phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền để chuyển đất vườn sang đất thổ cư cho 100m2 đất của bạn.
  • Riêng trường hợp đất vườn là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khi chuyển sang đất ở thì áp dụng phương pháp tính tiền bằng 100% phần chênh lệch. Cách tính tương tự như sau: 4.000.000 – 400.000 = 3.600.000 x 100m2 = 360.000.000 đồng. Tuy nhiên, không có lệ phí đăng ký trong trường hợp này.

Phí chuyển đổi thường không bao gồm phí trước bạ và phí sở hữu.

Trên đây là chia sẻ của Mogi về cách tính 1 mét vuông đất, hecta và giải đáp thắc mắc 1 công đất là bao nhiêu?. Hi vọng bài viết đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích để có thể tính được giá đất hay việc chuyển đổi từ đất vườn sang đất thổ cư một cách dễ dàng và chủ động. Đừng quên ghé thăm trang web Mogi.vn để mua nhà vườn, đất thổ cư nói riêng và các loại hình bất động sản khác nói chung một cách nhanh chóng, giá tốt nhất.

Trấn Thành – Người viết nội dung

> Xem thêm ngay: Xây nhà trên đất trồng cây hàng năm có được không? Làm thế nào để chuyển đổi sang đất thổ cư

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button