Vật liệu

Báo giá vật liệu xây dựng tại Hà Nội mới nhất 2022

Giá vật liệu xây dựng tại Hà Nội là mối quan tâm hàng đầu của những ai có ý định xây dựng công trình bởi nó là xương sống giúp chủ đầu tư dự trù kinh phí xây nhà. Để giúp bạn có hình dung ban đầu về dự toán, mời bạn tham khảo bảng giá vật liệu xây dựng mới được cập nhật tại Hà Nội.

1. Bảng giá vật liệu xây dựng tại Hà Nội

Giá vật liệu xây dựng trên địa bàn Hà Nội do Liên Sở Xây dựng – Tài chính công bố, là cơ sở để các cửa hàng, đại lý phân phối vật liệu xây dựng định giá bán thực tế. Bảng giá này chỉ mang tính chất công bố và tham khảo. Giá vật liệu xây dựng tại Hà Nội thay đổi tùy theo thời điểm xây dựng.

p>

1.1. Báo giá cát xây dựng

Cát là vật liệu xây dựng có sẵn trong tự nhiên, bao gồm nhiều loại khác nhau. Tùy từng hạng mục công trình, mục đích sử dụng cũng như đơn vị phân phối mà cát xây dựng có giá thành khác nhau. Cát là một vật liệu xây dựng tự nhiên được sử dụng làm nền hoặc làm vữa trộn với vôi và xi măng để xây tường. Hiện nay, cát xây dựng được chia thành nhiều loại khác nhau như cát xây tường, cát vàng, cát đen, cát san lấp…

  • Bát cát hay còn gọi là bát cát. Đây là loại cát mịn, sạch dùng để trát tường. Để xây nhà, sơn tường thì cát xây tô phải đạt tiêu chuẩn và được pha đúng tỷ lệ.
  • Cát vàng là loại cát khá đa năng, được sử dụng trong nhiều công trình khác nhau. Loại cát này có kích thước hạt lớn hơn cát tô nên được sử dụng vào mục đích chịu lực cho xây dựng. Ngoài ra, cát vàng còn được dùng để lát sàn ở những khu vực ẩm ướt như tầng trệt …
  • Cát đen là loại cát khá mịn, có màu đen sẫm, được sử dụng rộng rãi trong xây nhà, trát hoặc san lấp mặt bằng. Có hai loại cát đen chính: cát đen hạt to, không lẫn tạp chất dùng để trát và cát đen phù sa dùng để san lấp mặt bằng …
  • Cát san lấp là loại cát đen mịn, có kích thước hạt, tạp chất không đồng nhất. Loại cát này được dùng để san lấp các công trình, nền nhà …

P>


Bảng giá cát xây dựng tại hà nội


Theo thông báo của Sở Xây dựng, giá cát tại Hà Nội cụ thể như sau: giá cát đen dao động từ 57.200 đồng / m3 đến 76.900 đồng / m3. Giá cát xây từ 64.500 đồng / m3 đến 88.400 đồng / m3. Giá cát vàng dao động từ 215.100 đồng đến 268.300 đồng / m3.


Ngoài ra, giá cát xây dựng tại các quận, huyện trên địa bàn thành phố cũng khác nhau. Như tại Ba Đình, Cầu Giấy, Hai Bà Trưng, ​​Đống Đa, Hoàn Kiếm, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Hà Đông, giá cát xây dựng dao động ở mức 87.600 đồng / m3, cát vàng 267.300 đồng. / m3 và 76.900 đồng / m3 cát đen đúc sẵn.


Tại các huyện như Đông Anh, Gia Lâm, Mê Linh, Sóc Sơn, Mỹ Đức, Quốc Oai, Thanh Oai, Chương Mỹ, Ứng Hòa và quận Nam Từ Liêm, giá cát xây dựng khoảng 74.900 đồng / m3, trong khi giá cát vàng. 227.800 đồng / m3 và giá cát đen đổ nền giữ nguyên 64.500 đồng / m3.


p>


CACH XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÁT: Có thể phân biệt chất lượng của cát bằng cách lấy một nắm cát, sau đó cầm chặt tay. Bụi bẩn sẽ dính vào lòng bàn tay của bạn. Nếu lượng chất bẩn nhiều, bạn cần làm sạch trước khi cho vào hỗn hợp bê tông. Cát tốt là cát không lẫn sét, cặn bẩn, mica, vỏ sò,… Đặc biệt, bạn không nên sử dụng cát nhiễm phèn, nhiễm mặn trong bê tông, xây thô vì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công trình.


1.2. Báo giá đá xây dựng


p>


Đá xây dựng là vật liệu không thể thiếu trong các công trình xây dựng. Đá xây dựng cũng có nhiều loại khác nhau, được sử dụng trong từng hạng mục công trình cụ thể. Thông thường, đá xây dựng được đập, nghiền, đẽo, cắt, gọi và phân loại theo kích thước. Vì vậy, để đảm bảo chất lượng đá sử dụng cho từng công trình, bạn cần nắm rõ đặc điểm của từng loại để đưa ra lựa chọn phù hợp nhất.


  • Đá phiến xây dựng bao gồm hai loại là đá phiến và đá phiến. Loại đá này được sử dụng phổ biến để làm nền gạch xi măng, gạch lát nền …
  • Đá 0x4 là tập hợp các loại đá có kích thước từ 0-4mm được dùng để lát nền nhà, nhà xưởng, xí nghiệp …
  • Đá 1×2 là loại đá dăm có nhiều kích thước khác nhau 10x28mm, 10x22mm, 10x16mm. Loại đá này được sử dụng rộng rãi trong việc trộn bê tông cho các công trình giao thông, sân bay, cầu cảng …
  • Đá 2 × 4 là loại đá có kích thước 2 × 4 cm dùng để đổ bê tông cho các công trình nhà cao tầng, đường sân bay, đường cao tốc…
  • Đá 3×4 có kích thước từ 30 – 40mm, được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau nhưng phổ biến nhất là làm nguyên liệu đổ sàn bê tông, mặt đường, cầu cảng, sân bay, đường cao tốc, …
  • Đá 4 × 6 là loại đá dăm tiêu chuẩn có kích thước từ 40 mm – 60 mm. Loại đá này được sử dụng rộng rãi trong các hạng mục công trình như bê tông lót, nền, đường, …
  • Đá tảng là loại đá xây dựng có kích thước từ 100 mm đến 300 mm thường được dùng để đổ bê tông nền nhà xưởng, làm hàng rào cho các hạng mục công trình cần lực nén cao.
  • Đá chẻ là loại đá tự nhiên có màu sắc đồng đều, đường vân đá đẹp mắt, thường được dùng để trang trí tường hoặc lát nền công trình.


Giá đá xây dựng thời gian gần đây không có nhiều biến động do nguồn cung vẫn đảm bảo. Để biết chính xác giá đá xây dựng phụ thuộc vào loại đá bạn chọn, địa điểm thi công, khoảng cách đến công trình…Báo giá đá xây dựng tại hà nội


p>


1.3. Báo giá xi măng


p>


Xi măng là vật liệu không thể thiếu trong bất kỳ công trình xây dựng nào. Nó hoạt động như một chất kết dính cho các vật liệu liễu khác, tạo ra hình thức của tòa nhà. Một số thương hiệu sản xuất xi măng lớn được nhiều khách hàng lựa chọn và tin dùng như xi măng Hoàng Thạch, xi măng Lam Thạch, xi măng Hạ Long, xi măng Holcim, xi măng Nam Sơn … Trung bình mỗi tháng, nhà máy xi măng cung cấp ra thị trường khoảng 60 tấn.


Mới đây, Sở Xây dựng Hà Nội đã công bố giá vật liệu xây dựng năm 2022. Mức giá này được xác định dựa trên khảo sát trên địa bàn Hà Nội, theo mặt bằng chung đến chân công trình tại thời điểm. điểm đi và bao gồm tất cả các loại thuế và phí theo quy định (không bao gồm VAT). Như vậy, đối với nhóm xi măng, giá dao động từ 940.910 đồng / tấn, đến 1.316.682 đồng / tấn.


Cụ thể, giá xi măng poóc lăng hỗn hợp PCB30 (của Công ty CP Sài Gòn) là 968.273 đồng / tấn, xi măng bao C91 MC25 Bút Sơn (chuyên dùng để trát) có giá 1,045 triệu đồng / tấn. Còn xi măng bao PCB 30 có hai mức giá: 1,125 triệu đồng / tấn (Bút Sơn) và 1,250 triệu đồng / tấn (Hoàng Thạch).


Dưới đây là bảng giá xi măng Hà Nội 2022 mới nhất


p>


1.4. Bảng giá sắt thép xây dựng


Cùng với các vật liệu xây dựng khác, thép xây dựng góp phần tạo nên phần thô cho ngôi nhà. Người ta sử dụng thép xây dựng cho các hạng mục như làm móng, đổ mái, đổ dầm, làm cột, làm cột và dầm chờ cầu thang, đổ cống, làm đường băng sân bay… Bên cạnh đó còn sử dụng thép. Ngoài ra, người ta còn dùng thép tấm để lót nền, giải quyết tình trạng sụt lún các công trình xây dựng dân dụng.


p>


Giá sắt thép xây dựng có xu hướng tăng so với các năm trước do chi phí nguyên vật liệu nhập khẩu khá cao. Các mặt hàng sắt thép xây dựng phổ biến trên thị trường hiện nay bao gồm thép Hòa Phát, thép Việt Ý, thép Thái Nguyên, thép Pomina, thép Việt Nhật, thép Miền Nam với mức giá dao động từ 11.000 đồng đến 14.000 đồng / kg. Đây là giá báo từ nhà máy, chưa bao gồm phí vận chuyển và VAT, chiết khấu bán hàng cho đại lý…


Báo giá thép Pomina


p>


Báo giá thép hòa phát


p>


Báo giá thép Việt Úc


p>


Báo giá thép việt nhật


p>


Báo giá thép Việt Mỹ


p>


1.5 Báo giá gạch xây dựng


Gạch xây hiện nay được chia thành hai loại chính là gạch nung và gạch không nung. Đặc biệt, 2 loại gạch này còn được chia thành nhiều loại khác nhau bao gồm:


Gạch đỏ đặc kích thước 220x105x55mm thường được dùng để xây tường chịu lực, chống thấm ở một số vị trí như tường móng, bể nước, tường bao … So với các loại gạch khác thì gạch đỏ đặc này có giá thành khá cao. . nhiều hơn, trọng lượng nặng hơn.


Gạch đỏ hai lỗ có kích thước trung bình 220x105x55mm. Loại gạch này được sử dụng ở một số vị trí như tường không chịu lực, không yêu cầu chống thấm cao.


Gạch đỏ rỗng 4 lỗ có kích thước phổ biến là 190x80x80mm. Với ưu điểm là nhẹ và giá cả phải chăng, loại hình này giúp gia chủ tiết kiệm chi phí xây dựng. Tuy nhiên, khả năng chống thấm và chịu lực không cao.


p>


Gạch đỏ rỗng 6 lỗ hay còn gọi là gạch Tuynel có kích thước lớn hơn: 220x105x150mm. Loại gạch này có khả năng chống thấm và chịu lực kém nên được sử dụng ở những khu vực không chịu lực và chống thấm cao như tường ngăn.


Gạch bê tông có trọng lượng khá nặng nên được sử dụng phổ biến cho các công trình nền móng.


Gạch bê tông bọt có kích thước 100x200x400mm thường được sử dụng để thi công tường ngăn, sàn hoặc kệ, v..v.


Bảng báo giá gạch xây dựng tại hà nội


Giá gạch xây dựng Hà Nội năm 2022 tùy theo đặc tính của từng loại gạch mà đơn giá gạch xây dựng có những mức giá khác nhau. Tùy từng hạng mục công trình, mục đích sử dụng mà lựa chọn loại gạch khác nhau.


p>


Trên đây là bảng báo giá vật liệu xây dựng tại Hà Nội gửi tới quý khách hàng giúp quý khách tham khảo và biết được giá của từng loại vật liệu xây dựng từ đó có dự toán tài chính chính xác cho công trình xây dựng. xây dựng của riêng bạn. Tuy nhiên, giá vật liệu xây dựng có sự điều chỉnh tùy theo từng thời điểm. Để biết bảng báo giá vật liệu xây dựng chi tiết và mới nhất, quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline hoặc website.


Chi tiết về giá vật liệu xây dựng hiện nay, vui lòng tải file đính kèm. Đây là bảng giá vlxd hà nội 2022 được công bố mới nhất của sở xây dựng hà nội



Pass để giải nén tệp là: autocad123


Xem thêm:





Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button