Thông tin cần biết

Đất sử dụng ổn định lâu dài là gì? Căn cứ xác định cần nắm rõ

Sử dụng đất ổn định lâu dài là gì? Các loại đất sử dụng lâu dài, căn cứ để xác định đất sử dụng ổn định trước năm 1993.

Sử dụng đất ổn định là gì?

Đất sử dụng ổn định lâu dài là gì?? Theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai thì căn cứ xác định đất sử dụng ổn định như sau:

“thứ nhất. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào mục đích chính nhất định từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc tại thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu và quyền sử dụng nhà ở, đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận). ”

Việc xác định đất sử dụng ổn định là căn cứ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính và hỗ trợ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Đất sử dụng ổn định lâu dài

Đất sử dụng ổn định lâu dài không bị giới hạn thời gian sử dụng như các loại đất khác thời gian sử dụng đất 50 năm, 70 năm, 99 năm.

Theo quy định tại Điều 125 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong 11 trường hợp sau đây:

1. Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;

2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật Đất đai, cụ thể:

– Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng được quy định như sau:

+ Cộng đồng được Nhà nước giao đất ổn định lâu dài, được công nhận quyền sử dụng đất nhằm giữ gìn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán của các dân tộc;

+ Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, được sử dụng đất kết hợp vào mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không được chuyển đổi nó đối với quyền sử dụng đất. được sử dụng cho các mục đích khác.

3. Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

Đất sử dụng ổn định lâu dài

Đất sử dụng ổn định lâu dài

4. Đất thương mại, đất dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có thời hạn;

5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập phi tài chính, cụ thể:

– Khoản 1 Điều 147 Luật Đất đai 2013 quy định đất xây dựng trụ sở cơ quan bao gồm: Đất trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

– Khoản 2 Điều 147 Luật Đất đai 2013 quy định đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm: Đất xây dựng công trình sự nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, giáo dục. đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công việc sự nghiệp khác.

6. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

7. Đất cơ sở tôn giáo

– Đất cơ sở tôn giáo, bao gồm: Đất chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh thất, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, cơ sở hoạt động tôn giáo khác được Nhà nước cho phép.

– Diện tích đất giao cho các cơ sở tôn giáo do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

8. Vùng đất tín ngưỡng;

9. Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh;

10. Đất nghĩa trang, nghĩa địa;

11. Đất do tổ chức kinh tế sử dụng theo quy định, cụ thể:

– Theo quy định tại Khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai 2013 thì tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn. . Nếu thời hạn chuyển sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức kinh tế được sử dụng đất ổn định lâu dài.

– Theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Luật đất đai 2013 thì người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Quy định về cấp sổ đỏ đối với đất sử dụng ổn định lâu dài

Điều 101 Luật đất đai năm 2013, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định trước năm 1993 hoặc trước khi Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành mà chưa có đất sử dụng tài liệu bên phải được thực hiện như sau:

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành mà không có giấy tờ theo quy định, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp. , nuôi trồng thủy sản, làm muối ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất. Nếu đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ theo quy định, nhưng đất đã sử dụng ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất. , quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi có đất. quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy, đất sử dụng ổn định, không tranh chấp có thể được cấp sổ đỏ. Để xác định đất sử dụng ổn định lâu dài cần căn cứ vào các quy định của pháp luật.

Cơ sở sử dụng đất ổn định

Căn cứ để xác định đất sử dụng ổn định được phân thành hai trường hợp sau đây:

Có giấy ghi thời gian

Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời điểm và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất được ghi trên một trong các loại giấy tờ sau đây:

– Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

– Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong xây dựng công trình gắn liền với đất;

– Quyết định, bản án của Tòa án đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đối với tài sản gắn liền với đất;

– Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

Các loại giấy tờ làm căn cứ xác định đất sử dụng ổn định lâu dài

Các loại giấy tờ làm căn cứ xác định đất sử dụng ổn định lâu dài

– Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc sử dụng đất;

– Giấy tờ về đăng ký thường trú, tạm trú dài hạn nhà ở gắn liền với đất ở; chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh, giấy nộp tiền điện, nước và các khoản khác ghi rõ địa chỉ cư trú tại thửa đất đã đăng ký;

– Giấy tờ giao nhà, giao đất, giao nhà, đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;

– Giấy tờ mua bán nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;

– Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;

– Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai, đăng ký.

Lưu ý: Trường hợp thời điểm sử dụng đất ghi trên các giấy tờ trên không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ngày sử dụng đất sớm nhất.

Không có giấy tờ hoặc có giấy tờ nhưng không ghi rõ thời gian

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP nếu không có một trong các loại giấy tờ quy định tại trường 1 hoặc không ghi rõ thời điểm lập hồ sơ và mục đích sử dụng đất. xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất.

Việc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trên cơ sở lấy ý kiến ​​của những người đã sinh sống cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người đề nghị cấp giấy chứng nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc …). .), phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất.

Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền xác nhận hiện trạng sử dụng đất, xác nhận đất sử dụng ổn định lâu dài, không có tranh chấp để đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện các giao dịch đất đai. dịch liên quan đến đất đai.

Tải đơn xin xác nhận sử dụng đất ổn định tại đây.

Trên đây là những thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn thế nào là đất sử dụng ổn định lâu dài, căn cứ để xác định đất sử dụng ổn định khi xin cấp sổ đỏ. Xem thêm các luật bất động sản cụ thể khác liên quan đến sổ đỏ trên ancu.me.

Xem thêm: Thủ tục, lệ phí, bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button