Thông tin cần biết

Đất trang trại là gì? Quy định sử dụng đất kinh tế trang trại

Đất kinh tế trang trại là gì? Quy định về chuyển đổi đất rừng, đất trồng lúa, đất nông nghiệp làm trang trại, đất ruộng sang đất ở?

Hiện nay, nhiều người đang sử dụng đất ruộng với quy mô lớn để nâng cao thu nhập và cũng để giúp các hộ nông dân có diện tích ruộng hạn hẹp có thêm thu nhập. Tìm hiểu thêm về các điều khoản sử dụng Đất trồng trọt là gì? ngay tại đây:

Đất trồng trọt là gì?

Đất kinh tế trang trại là gì? Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, phần lớn là của hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, thủy sản và chăn nuôi. , trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản.

Theo Luật Đất đai 2013, đất ruộng được xếp vào loại đất nông nghiệp bao gồm đất sông, hồ, đầm, kênh, rạch, … để sản xuất nông nghiệp, lương thực, thực phẩm hoặc chăn nuôi gia súc (bò, gà …). cừu, dê, …), nuôi trồng, chế biến, sản xuất sợi may mặc hoặc cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp – nông nghiệp và dịch vụ.

Các loại đất trang trại

– Đất trồng cây hàng năm: lúa nước, lúa nương, …

– Đất trồng cây lâu năm: cây ăn quả lâu năm, cây công nghiệp lâu năm, cây lấy gỗ, bóng mát, …

– Đất làm muối

– Đất nuôi trồng thủy sản

– Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích trang trại khác

Điều kiện kinh tế tiêu chuẩn của trang trại

Điều 3. Tiêu chí kinh tế trang trại (Thông tư 02/2020 / TT-BNNPTNN)

1. Đối với trang trại chuyên canh:

a) Trồng trọt: Giá trị sản xuất bình quân đạt từ 1,0 tỷ đồng / năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ ​​1,0 ha trở lên;

b) Nuôi trồng thủy sản: Giá trị sản xuất bình quân đạt từ 2,0 tỷ đồng / năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất tối thiểu là 1,0 ha;

c) Chăn nuôi: Giá trị sản xuất bình quân đạt tối thiểu 2,0 tỷ đồng / năm và đạt quy mô chăn nuôi theo quy định tại Điều 52 của Luật Chăn nuôi và các văn bản hướng dẫn thi hành;

d) Lâm nghiệp: Giá trị sản xuất bình quân đạt từ 1,0 tỷ đồng / năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ ​​10 ha trở lên;

đ) Sản xuất muối: Giá trị sản xuất bình quân đạt 0,35 tỷ đồng / năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ ​​1,0 ha trở lên.

2. Đối với trang trại tổng hợp: Giá trị sản xuất bình quân đạt tối thiểu 2,0 tỷ đồng / năm và tổng diện tích đất sản xuất tối thiểu 1,0 ha.

Điều kiện kinh tế tiêu chuẩn của trang trại

Điều kiện kinh tế tiêu chuẩn của trang trại

Người sử dụng đất nông nghiệp

Vì đất ruộng thuộc nhóm đất nông nghiệp nên theo quy định tại Điều 5 và Điều 129 Luật Đất đai 2013 thì đối tượng sử dụng đất ruộng là hộ gia đình, cá nhân theo giao đất của Nhà nước; được nhận chuyển nhượng, mua, bán, tặng, cho, thừa kế, cho thuê quyền sử dụng đất.

Quy định về sử dụng đất làm kinh tế trang trại

Theo quy định tại Điều 142 Luật Đất đai 2013 thì nội dung đất sử dụng vào mục đích kinh tế trang trại như sau:

– Nhà nước khuyến khích kinh tế trang trại của hộ gia đình, cá nhân nhằm khai thác có hiệu quả đất đai để phát triển sản xuất, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp. lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối gắn với dịch vụ, chế biến và tiêu thụ nông sản.

– Đất làm kinh tế trang trại bao gồm đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. quy định tại Điều 129 của Luật này; được Nhà nước cho thuê đất; đất cho thuê, nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho; đất do tổ chức nhận khoán; đất do hộ gia đình, cá nhân góp vốn.

Quy định về sử dụng đất làm kinh tế trang trại

Quy định về sử dụng đất làm kinh tế trang trại

– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm kinh tế trang trại được chuyển mục đích sử dụng các loại đất theo quy định của pháp luật.

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trồng trọt phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp thì được tiếp tục sử dụng đất theo quy định. xác định những điều sau:

+ Trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này thì được tiếp tục sử dụng theo quy quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này;

+ Trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp hết thời hạn được giao phải chuyển sang thuê đất làm việc. kinh tế trang trại;

+ Trường hợp sử dụng đất do tổ chức được Nhà nước cho thuê, nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, nhận khoán; vốn góp của hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này.

– Nghiêm cấm việc lợi dụng kinh tế trang trại để chiếm dụng, tích tụ ruộng đất vào mục đích phi sản xuất.

Quyền của người sử dụng đất kinh tế trang trại

Điều 166 Luật Đất đai năm 2013 quy định các quyền của người sử dụng đất kinh tế trang trại, bao gồm:

– Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Nếu bạn thắc mắc đất trang trại có được cấp sổ đỏ hay không là điều hoàn toàn có thể xảy ra.

– Được hưởng thành quả lao động và thành quả đầu tư trên đất.

– Được hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước để bảo vệ và cải tạo đất nông nghiệp.

– Được Nhà nước hướng dẫn, giúp đỡ trong việc cải tạo, bổ sung đất nông nghiệp.

– Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

– Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

– Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và các hành vi vi phạm pháp luật khác về đất đai.

Quyền của người sử dụng đất kinh tế trang trại

Quyền của người sử dụng đất kinh tế trang trại

Nghĩa vụ của người sử dụng đất kinh tế trang trại

Điều 170 Luật Đất đai năm 2013 quy định các nghĩa vụ của người sử dụng đất kinh tế trang trại, bao gồm:

– Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và độ cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ các quy định khác. của luật. luật có liên quan.

– Kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ các thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

– Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

– Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.

– Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không xâm hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

– Tuân thủ quy định của pháp luật về tìm kiếm vật thể trong lòng đất.

– Giao lại đất khi Nhà nước đã có quyết định thu hồi đất khi hết thời hạn sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho gia hạn sử dụng.

Quy định về chuyển mục đích sử dụng đất trang trại

Quy định về chuyển mục đích sử dụng đất trang trại

Quy định về chuyển mục đích sử dụng đất

Luật Đất đai năm 2013 quy định các trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất, bao gồm:

“Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới dạng ao, hồ, đầm:

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác thuộc nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất công trình thương mại, dịch vụ, sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. ”

Như vậy, việc chuyển đất rừng sản xuất sang đất ruộng, chuyển đất trồng lúa, đất nông nghiệp sang trồng trọt đều phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Đất ruộng có xây nhà được không? Đất ruộng có thể chuyển đổi mục đích xây dựng nhà ở và cần làm thủ tục chuyển đổi đất ruộng sang đất ở.

Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

– Người sử dụng đất nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

– Sau đó, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo việc cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất.

Trên đây là thông tin cụ thể về đất ruộng là gì và các quy định về chủ thể, quyền sử dụng đất kinh tế trang trại, cách chuyển đổi sang đất ruộng hoặc ngược lại để các bạn tham khảo. Xem thêm thông tin luật đất đai trên ancu.me.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button